Tổng quan dữ liệu


Kiểm tra từng biến


Làm sạch dữ liệu

Phần mềm rà soát lỗi dữ liệu, đưa ra cảnh báo và gợi ý xử lý. Người dùng quyết định phương án trước khi tạo bộ dữ liệu làm sạch.

1. Chẩn đoán chất lượng dữ liệu

Rà soát missing, ô trống, dòng trùng, cột rỗng/hằng, giá trị vô hạn, ngoại lệ và biến số đang lưu dạng text.


2. Hồ sơ chất lượng từng biến

Dùng bảng này để xác định biến cần kiểm tra kỹ trước khi làm sạch.

3. Các thao tác an toàn

Các thao tác ít làm thay đổi ý nghĩa dữ liệu.

Khuyến nghị
Các thao tác cắt khoảng trắng, chuẩn hóa ô rỗng và loại dòng/cột hoàn toàn rỗng thường an toàn. Xóa dòng trùng nên kiểm tra ID và thiết kế dữ liệu trước.

4. Các thao tác cần cân nhắc

Các lựa chọn này có thể ảnh hưởng kết quả phân tích.

Không tự động làm sạch quá mức
Imputation, winsorization và xóa biến hằng có thể thay đổi dữ liệu nghiên cứu. Phần mềm không bật mặc định các thao tác này.

5. Thực hiện làm sạch

Sau khi áp dụng, bộ dữ liệu làm sạch tự động trở thành nguồn dữ liệu cho các báo cáo và phân tích tiếp theo.


6. Nhật ký làm sạch & dữ liệu mới

Theo dõi mọi thay đổi trước khi xuất tệp hoặc tiếp tục phân tích.


Nhận diện loại biến

Phần mềm tự đề xuất loại biến dựa trên kiểu dữ liệu, số lượng giá trị khác nhau và tên biến. Người dùng có thể sửa lại loại biến nếu cần.


Chỉnh loại biến

Chọn một dòng trong bảng bên trái.





Thống kê mô tả

Phần mềm lựa chọn biến dựa trên loại biến hiện tại đã được xác nhận trong tab Loại biến.


Thiết lập phân tích


Kết quả




Biểu đồ và chẩn đoán


Chia mẫu độc lập cho EFA và CFA

Chia dữ liệu một lần với seed cố định để EFA và CFA có thể sử dụng hai mẫu độc lập và tái lập được.

Thiết lập chia mẫu

Chọn tỷ lệ, seed và biến phân tầng trước khi tạo hai mẫu.

Kết quả chia mẫu

Tóm tắt cỡ mẫu và tỷ lệ phân bổ cho hai bước phân tích.

Phân bố theo tầng

Kiểm tra số quan sát EFA/CFA trong từng tầng để bảo đảm phân bổ hợp lý.




Phân tích độ tin cậy thang đo

Bố cục thống nhất với EFA: chọn item ở hàng trên, thiết lập và kết quả ở hàng giữa, bảng chi tiết ở hàng dưới.

1. Chọn item

Chọn nhóm thang đo hoặc các item riêng lẻ để phân tích độ tin cậy.

Nhóm phát hiện
Các item phân tích

2. Thiết lập phân tích

Chọn tùy chọn phân tích rồi chạy độ tin cậy.

Cronbach's Alpha luôn được tính. McDonald's Omega là chỉ số bổ sung khi phù hợp.

3. Kết quả độ tin cậy

Tóm tắt nhanh các chỉ số và cảnh báo sơ bộ.

4. Phân tích từng item

Chi tiết corrected item-total correlation và alpha nếu loại item.

5. Phân tích nhiều nhóm & lịch sử phiên

Có thể chạy nhiều thang đo trong một lần. Mỗi nhóm được phân tích riêng và mọi lần chạy thành công được lưu trong phiên để đưa đầy đủ vào báo cáo.






Phân tích nhân tố khám phá - EFA

Quy trình gồm ba bước: chọn item, kiểm tra điều kiện và chạy EFA. Thiết lập và kết quả tóm tắt được bố trí song song; các kết quả chi tiết sử dụng toàn bộ chiều rộng phía dưới.

1. Chọn item

Chọn nhóm thang đo hoặc các item riêng lẻ. Tập item này được dùng chung cho kiểm tra điều kiện và EFA.

Nhóm phát hiện
Các item phân tích

2. Kiểm tra điều kiện EFA

Chọn ma trận tương quan, kiểm tra KMO/Bartlett và xác định số nhân tố gợi ý.

Tự động: Polychoric cho Likert/Ordinal; trường hợp khác dùng Pearson.
Tóm tắt kiểm tra điều kiện

3. Phân tích EFA

Thiết lập nghiệm nhân tố, phương pháp trích và phép xoay; kết quả tóm tắt hiển thị ngay trong cùng khối.

Với nghiệm 1 nhân tố, phần mềm tự động dùng phép xoay 'Không xoay'.
Tóm tắt kết quả EFA

4. Kết quả chi tiết

Các bảng và biểu đồ chi tiết sử dụng toàn bộ chiều rộng để dễ đọc, đặc biệt với factor loadings và kết quả nhiều nhân tố.

Measure of Sampling Adequacy (MSA) của từng item.
Đối chiếu eigenvalue quan sát với tham chiếu mô phỏng.

Hệ số tải nhân tố, communality (h²) và uniqueness (u²).
Phương sai giải thích bởi từng nhân tố và phương sai tích lũy.

Phân tích nhân tố khẳng định - CFA

Xác nhận cấu trúc thang đo bằng mô hình đo lường. Phần mềm không tự động sửa mô hình dựa trên Modification Indices.

1. Khai báo mô hình CFA

Chọn một hoặc nhiều nhóm thang đo. Phần mềm tự nhận diện item theo tiền tố tên biến; người dùng kiểm tra syntax trước khi chạy.


Mô hình đo lường

                            

2. Thiết lập CFA

Chọn estimator và cách xử lý dữ liệu trước khi chạy mô hình.


3. Tóm tắt kết quả CFA

Các chỉ số phù hợp mô hình và cảnh báo chính.

4. Kết quả chi tiết

Các bảng chi tiết dùng toàn bộ chiều rộng để thuận tiện đọc factor loadings, CR/AVE, HTMT, residuals và Modification Indices.

Lưu ý phương pháp
Modification Indices chỉ hỗ trợ chẩn đoán; không nên tự động thêm covariance hoặc cross-loading chỉ để cải thiện fit.

Kiểm định bất biến đo lường

Multi-group CFA theo chuỗi Configural → Metric → Scalar → Strict. Kết luận cần dựa đồng thời vào thay đổi fit, lý thuyết và đặc điểm mẫu.

1. Khai báo mô hình và nhóm so sánh

Chọn các nhân tố trong mô hình CFA và biến dùng để chia nhóm. Phần mềm tự xây dựng syntax mô hình đo lường.


Mô hình đo lường

                            

2. Thiết lập kiểm định

Thiết lập estimator, missing và tiêu chí thay đổi fit.


3. Tóm tắt kết quả

Tóm tắt số nhóm, cỡ mẫu và mức bất biến cao nhất theo các tiêu chí thay đổi fit đang chọn.

4. Kết quả chi tiết

So sánh fit giữa các mức bất biến, thay đổi fit và standardized loadings theo từng nhóm.

Cách đọc
ΔCFI âm thể hiện CFI giảm; ΔRMSEA và ΔSRMR dương thể hiện fit xấu đi. Cột 'Đánh giá theo ngưỡng' chỉ là quy tắc chẩn đoán, không thay thế phán đoán nghiên cứu.
Lưu ý
Kiểm định χ² chênh lệch có thể nhạy với cỡ mẫu. Nên đọc cùng ΔCFI, ΔRMSEA và ΔSRMR.


Phân tích tương quan

Phân tích tương quan Pearson, Spearman hoặc Kendall. Có thể kiểm soát một hoặc nhiều biến để tính partial correlation.

1. Chọn biến

Chọn ít nhất 2 biến phân tích; biến kiểm soát là tùy chọn.

2. Thiết lập

Chọn phương pháp và cách xử lý missing.


3. Tóm tắt kết quả

Tóm tắt số biến, số cặp và mức tương quan lớn nhất.

4. Kết quả chi tiết

Xem ma trận tương quan, p-value, cỡ mẫu và bảng cặp biến.


Hồi quy tuyến tính

Hồi quy tuyến tính đơn hoặc đa biến với hệ số chuẩn hóa, VIF và các chẩn đoán cơ bản.

1. Khai báo mô hình

Chọn một biến phụ thuộc và một hoặc nhiều biến dự báo.

2. Thiết lập

Thiết lập khoảng tin cậy và chạy mô hình.

Missing
Hồi quy tuyến tính hiện dùng listwise deletion trên các biến trong mô hình.

3. Tóm tắt mô hình

R², Adjusted R², kiểm định F và RMSE.

4. Kết quả chi tiết

Hệ số hồi quy, đa cộng tuyến, chẩn đoán residual và influential cases.


Hồi quy Logistic & phân loại

Mô hình hóa biến phụ thuộc phân loại. Hỗ trợ Binary Logistic và Multinomial Logistic, kèm OR/RRR, pseudo R², bảng phân loại và chẩn đoán dự báo.

1. Khai báo mô hình

Chọn biến phụ thuộc phân loại và các biến dự báo.

2. Thiết lập

Thiết lập CI và ngưỡng phân loại.


3. Tóm tắt mô hình

Fit model, pseudo R² và chất lượng phân loại.

4. Kết quả chi tiết

Hệ số, odds ratio / relative risk ratio, độ chính xác phân loại và các chẩn đoán phù hợp với loại mô hình.


Hồi quy Ordinal Logistic

Mô hình proportional odds cho biến phụ thuộc có thứ tự từ 3 mức trở lên. Kết quả gồm OR, CI, pseudo R², độ chính xác phân loại và chẩn đoán giả định parallel-lines theo các cutpoint.

1. Khai báo mô hình

Chọn outcome ordinal và các predictor.

2. Thiết lập & chạy

Mô hình dùng liên kết logit với giả định proportional odds.

Proportional odds
Một hệ số chung được ước lượng cho mỗi predictor qua các cutpoint outcome. Tab Chẩn đoán giúp xem mức độ ổn định của hệ số qua từng cutpoint.

3. Tóm tắt mô hình

Fit model, pseudo R² và chất lượng phân loại ordinal.

4. Kết quả chi tiết

Hệ số, thresholds, fit indices, classification và chẩn đoán parallel-lines.


Mô hình đa cấp / Mixed Models

Phân tích dữ liệu có cấu trúc lồng ghép bằng random intercept và tùy chọn random slope. Hỗ trợ Linear Mixed Model và Binary Logistic GLMM.

1. Khai báo cấu trúc đa cấp

Chọn outcome, biến cụm và các predictors.

2. Thiết lập

Thiết lập ước lượng và cách trình bày hệ số.

Số cụm
Mixed models cần đủ số cụm, không chỉ đủ tổng N. Phần mềm sẽ cảnh báo khi số cụm nhỏ hoặc có nhiều cụm chỉ một quan sát.

3. Tóm tắt mô hình

ICC, R² marginal/conditional, số cụm và độ phù hợp mô hình.

4. Kết quả chi tiết

Fixed effects, random effects, cluster profile và chẩn đoán mô hình.


Longitudinal / Repeated Measures

Phân tích dữ liệu đo lặp theo thời gian ở dạng long hoặc wide. Hỗ trợ repeated-measures ANOVA, Linear Mixed Model theo thời gian, time × group interaction và biểu đồ quỹ đạo.

Lưu ý về nguồn dữ liệu
Với dữ liệu long, nên dùng toàn bộ dữ liệu đang hoạt động. Nếu dùng mẫu EFA/CFA được chia theo dòng, các lần đo của cùng một đối tượng có thể bị tách sang hai mẫu.

1. Khai báo cấu trúc dữ liệu

Chọn định dạng dữ liệu và xác định các biến lặp theo thời gian.

2. Phương pháp phân tích

Repeated-measures ANOVA cần dữ liệu hoàn chỉnh; mixed model dùng được dữ liệu không cân bằng tốt hơn.


3. Tóm tắt kết quả

Hiệu ứng thời gian, tương tác time × group và mức biến thiên giữa đối tượng.

4. Kết quả chi tiết

Mô tả theo thời gian, kiểm định, fixed/random effects, effect size và biểu đồ quỹ đạo.


Phân tích trung gian - Mediation

Mô hình trung gian đơn X → M → Y với bootstrap cho hiệu ứng gián tiếp. Có thể bổ sung các biến kiểm soát dạng số.

1. Khai báo mô hình

Chọn biến X, biến trung gian M, biến Y và các biến kiểm soát nếu cần.

2. Thiết lập

Thiết lập bootstrap và mức tin cậy.

Missing
Phân tích dùng listwise deletion trên X, M, Y và các biến kiểm soát. Bootstrap tái lấy mẫu từ tập dữ liệu hoàn chỉnh này.

3. Tóm tắt kết quả

Các đường dẫn a, b, c′, c và hiệu ứng gián tiếp a×b.

4. Kết quả chi tiết

Bảng hiệu ứng, hệ số mô hình thành phần và phân phối bootstrap.


Phân tích điều tiết - Moderation

Kiểm định tương tác X × W trong hồi quy tuyến tính. Kết quả gồm ΔR², hệ số tương tác, simple slopes và interaction plot.

1. Khai báo mô hình

Chọn X, biến điều tiết W, Y và các biến kiểm soát nếu cần.

2. Thiết lập

Thiết lập centering và mức tin cậy.

Simple slopes
Nếu W có hơn 2 giá trị, phần mềm ước lượng slope của X tại W = Mean − 1SD, Mean và Mean + 1SD. Nếu W nhị phân, dùng hai mức quan sát.

3. Tóm tắt kết quả

Hiệu ứng tương tác, ΔR², effect size f² và đa cộng tuyến.

4. Kết quả chi tiết

Hệ số hồi quy, simple slopes, interaction plot và VIF.


Path Analysis

Xây dựng mô hình đường dẫn giữa các biến quan sát. Phần mềm tự tạo syntax lavaan và tính các hiệu ứng gián tiếp 2 bước.

1. Xây dựng mô hình đường dẫn

Chọn biến nguồn và biến đích, sau đó thêm từng đường dẫn.

2. Thiết lập

Chọn estimator và cách xử lý missing.

Giới hạn phiên bản này
Mô hình phải không có vòng lặp nhân quả. Các hiệu ứng gián tiếp được tự động tạo cho chuỗi X → M → Y.

3. Tóm tắt kết quả

Fit model và số đường dẫn có ý nghĩa thống kê.

4. Kết quả chi tiết

Hệ số đường dẫn, hiệu ứng gián tiếp, R² và syntax mô hình.


Structural Equation Modeling - SEM

Kết hợp mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Chọn các nhân tố latent, thêm các đường dẫn cấu trúc và chạy bằng lavaan.

1. Chọn nhân tố latent

Phần mềm tự nhận diện nhóm item theo tiền tố tên biến.

Mô hình đo lường

                            

2. Xây dựng mô hình cấu trúc

Thêm từng đường dẫn giữa các nhân tố latent đã chọn.

3. Thiết lập SEM

Chọn estimator và cách xử lý missing.


4. Tóm tắt kết quả

Fit model, số đường dẫn và R² của biến latent nội sinh.

5. Kết quả chi tiết

Structural paths, indirect effects, loadings, R², CR/AVE và syntax.


                              


So sánh nhóm

So sánh hai hoặc nhiều nhóm bằng phương pháp tham số, robust, phi tham số hoặc ANCOVA; kèm effect size, post-hoc và kiểm tra giả định.

1. Khai báo phân tích

Chọn biến kết quả, biến nhóm và loại phân tích.

2. Phương pháp & thiết lập

Phương pháp được gợi ý theo số nhóm nhưng người dùng quyết định.


3. Tóm tắt kết quả

Tóm tắt kiểm định tổng thể và effect size.

4. Kết quả chi tiết

Thống kê nhóm, kiểm định, post-hoc, effect size và kiểm tra giả định.

Gợi ý trình bày
Violin + boxplot phù hợp để xem phân bố. Mean ± 95% CI thường gọn và phù hợp nhất khi đưa vào báo cáo/bài báo.

MANOVA / MANCOVA

So sánh đồng thời nhiều biến kết quả giữa các nhóm. MANOVA dùng khi không có covariate; MANCOVA dùng khi cần hiệu chỉnh covariates.

1. Khai báo mô hình đa biến

Chọn từ 2 biến kết quả trở lên, biến nhóm và chế độ MANOVA/MANCOVA.

2. Thiết lập

Chọn kiểm định đa biến chính và điều chỉnh p cho follow-up.

Pillai's Trace
Pillai thường được ưu tiên khi các giả định không hoàn hảo. Phần mềm vẫn báo đồng thời cả 4 kiểm định đa biến.

3. Tóm tắt kết quả

Kiểm định đa biến chính, effect size xấp xỉ và cảnh báo giả định.

4. Kết quả chi tiết

Báo đồng thời kiểm định đa biến, follow-up từng biến kết quả, pairwise adjusted comparisons, mô tả, tương quan và giả định.

Gợi ý
Heatmap mean chuẩn hóa thường rõ nhất khi có nhiều nhóm/outcomes. Profile chuẩn hóa phù hợp khi muốn nhìn hình dạng khác biệt giữa các nhóm.

AI hỗ trợ diễn giải kết quả

R thực hiện tính toán thống kê; AI chỉ giải thích kết quả đã tính. Không gửi toàn bộ dữ liệu người học lên AI.

1. Kết nối AI

Hỗ trợ OpenAI chính thức hoặc các API Endpoint tương thích (OpenAI Proxy, DeepSeek, vLLM, LiteLLM, Ollama, OpenRouter...).

Quyền riêng tư theo thiết kế
Module chỉ gửi kết quả thống kê đã tóm tắt (hệ số, p, CI, fit indices, effect size, diagnostics...). Không chủ động gửi các dòng dữ liệu, StudentID, họ tên, email hoặc file dữ liệu. Request được đặt store = false.

2. Chọn nội dung cần AI hỗ trợ

Chỉ các phân tích đã chạy mới có thể gửi sang AI.

3. Dữ liệu sẽ gửi sang AI

Có thể kiểm tra payload trước khi bấm tạo diễn giải.

Xem JSON tóm tắt gửi sang AI

                        

4. Kết quả AI

Nội dung AI chỉ là hỗ trợ diễn giải và phải được người dùng kiểm tra.

5. Nội dung AI đã chấp nhận vào báo cáo

Chỉ nội dung được chấp nhận ở đây mới được chuyển sang module Báo cáo.


Báo cáo tự động

Tổng hợp dữ liệu, quá trình làm sạch và các phân tích đã chạy trong phiên hiện tại; tự sinh bảng, diễn giải thận trọng và xuất Word / HTML / PDF.

1. Thông tin báo cáo

Thông tin này xuất hiện ở đầu Word/PDF/HTML.

2. Các kết quả có thể đưa vào báo cáo

Chỉ những phân tích đã được chạy trong phiên hiện tại mới có kết quả. Có thể chọn/bỏ từng mục trước khi tạo báo cáo.


3. Tạo bản báo cáo hiện tại

Nhấn nút này sau khi đã chạy các phân tích cần thiết. Báo cáo lấy snapshot kết quả tại thời điểm bấm nút.

4. Bản xem trước

Xem cấu trúc và nội dung chính trước khi xuất tệp.

5. Xuất báo cáo

Word và HTML là lựa chọn ổn định; PDF dùng Chrome/Edge thông qua pagedown.


Thông tin phần mềm

Nền tảng phân tích nghiên cứu và hỗ trợ diễn giải kết quả bằng AI.

Edu Insight

Thông tin nhận diện phiên bản.

Phiên bản
0.1.3
Trạng thái
Bản dùng thử
Năm phát hành
2026

Phần mềm được phát triển nhằm hỗ trợ người dùng thực hiện các phân tích thống kê, phân tích thang đo, mô hình hóa, so sánh nhóm, phân tích đa cấp/longitudinal, tổng hợp báo cáo và hỗ trợ diễn giải kết quả bằng AI.

Version 0.1 là phiên bản dùng thử. Một số chức năng, giao diện, quy trình phân tích và cơ chế quản trị có thể tiếp tục được hiệu chỉnh trong các phiên bản sau.

Phạm vi sử dụng

Lưu ý đối với kết quả phân tích.

  • Kết quả thống kê do các package R thực hiện; người dùng cần kiểm tra giả định và sự phù hợp của phương pháp.
  • Nội dung AI chỉ hỗ trợ diễn giải và không thay thế đánh giá chuyên môn của người nghiên cứu.
  • Không nên sử dụng kết quả AI hoặc thống kê tự động như kết luận duy nhất cho quyết định chuyên môn quan trọng.
  • Người dùng chịu trách nhiệm về dữ liệu đưa vào hệ thống và việc sử dụng kết quả đầu ra.

Bản quyền

Thông tin chủ sở hữu quyền đối với phần mềm.

Ghi nhận

Nền tảng công nghệ chính.

  • R / Shiny
  • lavaan, psych, lme4 và các package R chuyên ngành
  • OpenAI API cho chức năng hỗ trợ diễn giải AI
  • SQLite cho quản lý tài khoản ở bản dùng thử